Bỏ qua, đến nội dung

Nhãn xuất khẩu › Tajikistan

Quy định nhãn bao bì tại Tajikistan

Tajikistan không phải thành viên Liên minh Kinh tế Á-Âu, nên TR CU 022/2011 và dấu EAC không áp dụng ở đây. Thực phẩm bao gói bán tại Tajikistan theo Quy chuẩn kỹ thuật của Cộng hoà Tajikistan «Маркировка пищевых продуктов» (Ghi nhãn thực phẩm), ban hành kèm Nghị quyết Chính phủ số 29 ngày 3/1/2014, và Quy chuẩn kỹ thuật «Безопасность пищевой продукции» (An toàn thực phẩm), Nghị quyết số 190 ngày 30/4/2016, quy định dấu phù hợp quốc gia. Luật «Về ngôn ngữ nhà nước của Cộng hoà Tajikistan» (số 553 ngày 5/10/2009) đặt tiếng Tajik làm ngôn ngữ thông tin về hàng hoá; tiếng Nga thường in kèm.

Rà lần cuối: 27/10/2026

Mục bắt buộc

Trên nhãnNghĩa là
Номи маҳсулот · НаименованиеTên thực phẩm — đúng bản chất, phân biệt được với thực phẩm khác; tên thương mại tự đặt đứng cạnh, không thay được tên (QCKT số 29, điểm 4, 16–19)
Таркиб · СоставThành phần sau chữ «Состав», theo khối lượng giảm dần lúc sản xuất; loại 2 % trở xuống xếp tuỳ ý sau cùng; phụ gia ghi chức năng và tên hoặc số E / INS (điểm 23, 25, 28)
АллергенҳоLạc và các loại hạt, aspartame, mù tạt, sulphite trên 10 mg/kg, ngũ cốc có gluten, vừng, đậu lupin, nhuyễn thể và giáp xác, sữa (kể cả lactose), cá, cần tây, đậu nành, trứng — luôn ghi dù ít đến đâu; có aspartame thêm «Содержит источник фенилаланина» (điểm 35–37)
Миқдор · КоличествоLượng tịnh theo ml, cl, l, g, kg hoặc số cái: chất lỏng ghi thể tích, chất rắn ghi khối lượng; không ghi khoảng hay lượng mơ hồ (điểm 41–46)
Санаи истеҳсол · Дата изготовленияGiờ, ngày, tháng nếu hạn dùng đến 72 giờ; ngày, tháng, năm nếu từ 72 giờ đến 3 tháng; tháng và năm (hoặc ngày, tháng, năm) nếu dài hơn; đường ghi «год изготовления» (điểm 47)
Мӯҳлати истифода · Годен доHạn dùng sau «годен до» với cùng mức chi tiết, hoặc «годен до конца» kèm tháng và năm khi từ 3 tháng; thực phẩm để không giới hạn ghi «Срок годности не ограничен при соблюдении условий хранения» (điểm 51–55)
Шароити нигоҳдорӣ · Условия храненияĐiều kiện bảo quản do nhà sản xuất đặt, kể cả sau khi mở nếu chất lượng thay đổi khi mở bao (điểm 5)
Истеҳсолкунанда · ИзготовительTên đăng ký và địa chỉ (có tỉnh hoặc thành phố) của nhà sản xuất; hàng nhập thêm nhà nhập khẩu; địa chỉ nhà sản xuất nước ngoài được giữ chữ Latin nếu nơi sản xuất cũng ghi bằng tiếng Tajik (điểm 57–59, 63)
Арзиши ғизоӣ · Пищевая ценностьNăng lượng theo joule hoặc calo, đạm, béo, carbohydrat theo gam, trên 100 g, 100 ml hoặc mỗi khẩu phần, ghi khi đạt từ 2 % nhu cầu ngày của người lớn (tham chiếu 10 467 kJ / 2 500 kcal); vitamin, khoáng chất bổ sung luôn ghi; cà phê, trà, gia vị, muối, giấm, nước, nông sản tươi có thể được miễn (điểm 64–72, Phụ lục 2)
ГМОThực phẩm có thành phần biến đổi gen trên 0,9 %: «генетически модифицированная продукция», «продукция, полученная из генно-модифицированных организмов» hoặc «продукция содержит компоненты генно-модифицированных организмов» (điểm 85)
Аломати мутобиқат · Знак соответствияDấu phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật của Cộng hoà Tajikistan, sau khi thực phẩm qua đánh giá sự phù hợp; thực phẩm không bao gói thì ghi trên chứng từ kèm theo (QCKT số 190 năm 2016, điểm 11, 180–181)

Thực phẩm: Quy chuẩn kỹ thuật số 29 (2014)

Điểm 5 liệt kê những gì mọi thực phẩm bao gói phải ghi: tên; thành phần; lượng; ngày sản xuất; hạn dùng; điều kiện bảo quản, kể cả sau khi mở nếu cần; tên và địa chỉ nhà sản xuất (và người được uỷ quyền, nhà nhập khẩu khi có); khuyến nghị và giới hạn sử dụng; giá trị dinh dưỡng; có thành phần từ GMO hay không. Điểm 7 thêm các thông tin tuỳ chọn — văn bản tiêu chuẩn sản xuất, tên tự đặt, nhãn hiệu, nơi xuất xứ, dấu chứng nhận tự nguyện.

Thành phần đứng sau chữ «Состав», xếp theo khối lượng giảm dần; loại 2 % trở xuống xếp tuỳ ý. Phụ gia ghi chức năng (điều chỉnh độ chua, ổn định, nhũ hoá…) và tên hoặc số E / INS. Mười ba nhóm chất gây dị ứng luôn phải ghi; có aspartame thêm «Содержит источник фенилаланина»; chất tạo ngọt polyol có cảnh báo nhuận tràng (điểm 34), sáu màu azo E102, E104, E110, E122, E124, E129 có cảnh báo về sự chú ý của trẻ (điểm 40).

Nước giải khát có trên 150 mg/l caffeine hoặc chiết xuất thảo dược tăng lực phải ghi cảnh báo «Не рекомендуется употребление детьми в возрасте до 18 лет, при беременности и кормлении грудью…» (điểm 9). Ảnh món ăn đã chế biến ghi «вариант приготовленного блюда», và không ảnh nào vẽ thực phẩm không có trong bao (điểm 95–96).

Tiếng Tajik và tiếng Nga

Điểm 6 của quy chuẩn: các thông tin ở điểm 5 in bằng ngôn ngữ nhà nước và ngôn ngữ của nước đặt hàng, và thực phẩm nhập khẩu bán ở Tajikistan phải có thông tin cho người tiêu dùng bằng cả tiếng Tajik. Luật Ngôn ngữ nhà nước (số 553 năm 2009) củng cố điều này: Điều 20 đặt mẫu biểu, bảng giá và tài liệu thông tin khác bằng ngôn ngữ nhà nước (được dịch khi làm việc với tổ chức nước ngoài), Điều 13 tương tự cho quảng cáo, Điều 18 cho biển hiệu.

Thực tế bản tiếng Tajik và tiếng Nga đặt cạnh nhau hoặc trên dưới; tiếng Nga là ngôn ngữ giao tiếp giữa các dân tộc theo Hiến pháp và phần lớn thực phẩm nhập đã có sẵn. Các chữ Ғ, Ӣ, Қ, Ӯ, Ҳ, Ҷ phải in ra được — kiểm tra font của khách. Tên và địa chỉ nhà sản xuất nước ngoài được giữ chữ Latin miễn là nơi sản xuất cũng ghi bằng tiếng Tajik (điểm 59).

Ngày và dinh dưỡng

Điểm 47: hạn dùng đến 72 giờ ghi giờ, ngày, tháng sản xuất; từ 72 giờ đến 3 tháng ghi ngày, tháng, năm; dài hơn ghi tháng và năm. Điểm 51–55: hạn dùng đi sau «годен до» (hoặc «годен» kèm số ngày, tháng, năm), «годен до конца» kèm tháng, năm khi từ 3 tháng; có thể thay bằng «срок годности» hoặc «употребить до». Thực phẩm để được không giới hạn ghi «Срок годности не ограничен при соблюдении условий хранения».

Điểm 64–72 và Phụ lục 2: năng lượng theo joule hoặc calo, đạm, béo, carbohydrat theo gam, trên 100 g, 100 ml hoặc mỗi khẩu phần ghi rõ, ghi khi mỗi chỉ tiêu đạt từ 2 % mức tham chiếu người lớn (10 467 kJ / 2 500 kcal, đạm 75 g, béo 83 g, carbohydrat 365 g); vitamin, khoáng chất bổ sung luôn ghi. Phụ lục 3 cho quy tắc làm tròn, Phụ lục 4 hệ số quy đổi. Hương liệu, kẹo cao su, cà phê, nước khoáng và nước đóng chai, phụ gia, nông sản tươi, muối, gia vị, giấm, trà có thể không ghi.

Độ dễ đọc và bao nhỏ

Điểm 88: nhãn rõ, dễ đọc, trung thực, không gây hiểu lầm; chữ và ký hiệu tương phản với nền, ghi nhãn bền suốt hạn dùng trong điều kiện bảo quản đã nêu. Khác quy định EAEU, quy chuẩn không đặt chiều cao chữ tối thiểu bằng milimét.

Điểm 91: khi mặt lớn nhất của bao từ 10 cm² trở xuống, phần lớn thông tin được đưa sang tờ hướng dẫn đặt trong hoặc kèm mỗi bao. Thực phẩm cửa hàng tự đóng gói khi không có mặt khách ghi tên, ngày và bảo quản trên bao hoặc nhãn (điểm 92).

Dấu phù hợp

Quy chuẩn kỹ thuật «Безопасность пищевой продукции» (Nghị quyết số 190 ngày 30/4/2016) quy định thực phẩm đạt các quy chuẩn kỹ thuật của Tajikistan và đã qua đánh giá sự phù hợp mang dấu phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật của Cộng hoà Tajikistan (điểm 11 và 180); thực phẩm không bao gói ghi dấu trên chứng từ kèm theo (điểm 181). Đánh giá sự phù hợp và chứng nhận do Tajikstandart — cơ quan quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chứng nhận và thanh tra thương mại — thực hiện.

Dấu chứng nhận tự nguyện — ví dụ dấu halal — được phép trong phần thông tin tuỳ chọn (điểm 7), chỉ khi sản phẩm có chứng nhận đó. Dấu EAC thuộc Liên minh Kinh tế Á-Âu: chỉ in khi bao bì cũng bán ở Nga, Kazakhstan hay Kyrgyzstan, và khi đó phải theo cả TR CU 022/2011.

Dàn trang trong Drint

  1. Drint chưa có bộ nhãn Tajikistan và không kiểm các quy định này. Đặt nhãn ở mặt sau bằng Chèn → Nhãn sản phẩm hoặc khối chữ.
  2. Dán nguyên chữ tiếng Tajik và tiếng Nga khách gửi — Drint không dịch.
  3. Chèn → Bảng dinh dưỡng dựng bảng trên 100 g; sửa thành năng lượng, đạm, béo và carbohydrat.
  4. Chừa khung cho file dấu phù hợp chính thức từ khách hoặc tổ chức chứng nhận; không vẽ lại.
  5. Kiểm tra trong Xuất file vẫn bắt chữ sát đường cắt, chữ quá nhỏ, ảnh độ phân giải thấp và lỗi mực.

Dàn nhãn trong Drint

Câu hỏi

Nhãn có bắt buộc tiếng Tajik không?

Có. Điểm 6 Quy chuẩn kỹ thuật số 29 (2014) yêu cầu ghi bằng ngôn ngữ nhà nước, thực phẩm nhập khẩu cũng phải có tiếng Tajik; Luật Ngôn ngữ nhà nước (số 553 năm 2009) đặt tiếng Tajik làm ngôn ngữ thông tin về hàng hoá. Tiếng Nga thường in kèm.

Chữ nhỏ nhất được bao nhiêu?

Quy chuẩn không đặt con số: chữ phải dễ đọc, tương phản và bền (điểm 88). Nhiều designer vẫn giữ thói quen EAEU — 2 mm cho tên, lượng, số ngày và 0,8 mm cho phần còn lại — là quy ước làm việc tốt, không phải luật Tajikistan.

Bao bì bán ở Tajikistan có in dấu EAC không?

Không. Tajikistan không thuộc EAEU; thực phẩm đã qua đánh giá sự phù hợp mang dấu phù hợp quốc gia. Chỉ in EAC khi bao bì cũng bán ở các nước EAEU.

Có được in dấu halal không?

Chỉ khi sản phẩm có chứng nhận halal: dấu chứng nhận tự nguyện nằm trong phần thông tin tuỳ chọn (điểm 7). Dùng file chính thức của tổ chức chứng nhận, không vẽ lại.

Bản tóm tắt để thiết kế bao bì, không phải tư vấn pháp lý. Trước khi in, đối chiếu văn bản hiện hành của Quy chuẩn kỹ thuật «Маркировка пищевых продуктов» (Nghị quyết số 29 ngày 3/1/2014) và «Безопасность пищевой продукции» (Nghị quyết số 190 ngày 30/4/2016) trên cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia adlia.tj hoặc FAOLEX, Luật «Về ngôn ngữ nhà nước của Cộng hoà Tajikistan» (số 553 ngày 5/10/2009), chứng nhận hợp chuẩn của sản phẩm, và file dấu chính thức với khách hàng hoặc Tajikstandart.