Nhãn xuất khẩu › Kazakhstan
Quy định nhãn bao bì tại Kazakhstan
Kazakhstan là thành viên Liên minh Kinh tế Á-Âu, nên thực phẩm bao gói bán ở đây theo quy chuẩn kỹ thuật TR CU 022/2011 «Thực phẩm về phần ghi nhãn», hiệu lực từ 1/7/2013, sửa đổi năm 2017, 2018 và 2024. Bản thân bao bì — hộp, chai, màng, nắp — theo TR CU 005/2011 «Về an toàn bao bì». Luật Ngôn ngữ của Kazakhstan thêm tiếng quốc gia: nhãn ghi bằng tiếng Kazakh và tiếng Nga.
Rà lần cuối: 26/10/2026
Mục bắt buộc
| Trên nhãn | Nghĩa là |
|---|---|
| Атауы · Наименование | Tên thực phẩm — đúng bản chất của nó; tên thương mại hay nhãn hiệu đứng cạnh, không thay được tên (TR CU 022/2011, 4.3) |
| Құрамы · Состав | Thành phần sau chữ «Состав» / «Құрамы», theo thứ tự khối lượng giảm dần lúc sản xuất; loại chiếm 2 % trở xuống xếp tuỳ ý (4.4) |
| Аллергендер | Lạc, ngũ cốc có gluten, sữa, trứng, cá, giáp xác, nhuyễn thể, đậu nành, các loại hạt, vừng, mù tạt, cần tây, đậu lupin, sulphite trên 10 mg/kg — luôn phải ghi, dù ít đến đâu (4.4, khoản 13–14) |
| Таза салмағы · Масса нетто | Lượng tịnh: khối lượng, thể tích hoặc số cái, theo đơn vị SI (4.5) |
| Дайындалған күні · Дата изготовления | Ngày sản xuất: giờ, ngày, tháng nếu hạn dùng đến 72 giờ; ngày, tháng, năm nếu đến 3 tháng; tháng và năm nếu dài hơn (4.6) |
| Жарамдылық мерзімі · Годен до | Hạn dùng, ghi «годен до» với cùng mức chi tiết như ngày sản xuất, hoặc «годен до конца» kèm tháng và năm (4.7) |
| Сақтау шарттары · Условия хранения | Điều kiện bảo quản, kể cả sau khi mở nếu chất lượng phụ thuộc vào đó (4.1, mục 6) |
| Дайындаушы · Изготовитель | Tên và địa chỉ nhà sản xuất; hàng nhập thêm nhà nhập khẩu, hoặc đại diện được uỷ quyền trong Liên minh (4.8) |
| Тағамдық құндылығы · Пищевая ценность | Năng lượng kJ và kcal, đạm, béo và carbohydrat trên 100 g, 100 ml hoặc mỗi khẩu phần; vitamin, khoáng chất bổ sung; miễn cho cà phê, trà, gia vị, muối, nước… (4.9) |
| ГМО | Thành phần biến đổi gen trên 0,9 %: một trong các câu quy định, và chữ «ГМО» cạnh dấu EAC (4.11) |
| EAC | Dấu lưu thông thống nhất trên thị trường Liên minh, sau khi thực phẩm qua đánh giá sự phù hợp (4.1, mục 11) |
| ♲ 05 PP · Материал коды | Trên chính bao bì: mã số và chữ viết tắt vật liệu (vd 05 PP, 81 C/PAP), vòng Möbius, và dấu ly-nĩa khi dùng cho thực phẩm (TR CU 005/2011, Điều 6) |
Thực phẩm: TR CU 022/2011
Điều 4.1 liệt kê những gì mọi thực phẩm bao gói phải ghi: tên; thành phần; lượng; ngày sản xuất; hạn dùng; điều kiện bảo quản; tên và địa chỉ nhà sản xuất (và nhà nhập khẩu hoặc đại diện uỷ quyền); khuyến nghị hoặc giới hạn sử dụng; giá trị dinh dưỡng; có thành phần biến đổi gen hay không; và dấu lưu thông thống nhất trên thị trường Liên minh (EAC).
Thành phần đứng sau chữ «Состав», xếp theo khối lượng giảm dần. Mười lăm nhóm chất gây dị ứng luôn phải ghi, dù dùng rất ít. Sản phẩm có aspartame ghi «Содержит источник фенилаланина»; rượu đường và một số màu azo có cảnh báo riêng.
Từ Quyết định số 75 năm 2018 của Hội đồng EEC, tên, lượng và các con số ngày sản xuất, hạn dùng phải cao ít nhất 2 mm (đo chữ thường); thành phần, bảo quản, nhà sản xuất và chữ dẫn trước ngày ít nhất 0,8 mm. Chữ tương phản với nền và đọc được suốt hạn dùng (4.12).
Ảnh món ăn đã chế biến phải ghi «вариант приготовленного блюда» (gợi ý cách dùng), và không ảnh nào được vẽ thực phẩm không có trong bao.
Tiếng Kazakh và tiếng Nga
TR CU 022/2011 (4.1, khoản 2) yêu cầu tiếng Nga, và tiếng quốc gia của nước thành viên nếu luật nước đó đòi hỏi. Điều 21 Luật Ngôn ngữ Kazakhstan đòi hỏi: nhãn, ký hiệu và hướng dẫn ghi thông tin bằng tiếng Kazakh và tiếng Nga. Thực phẩm nhập khẩu bán ở Kazakhstan phải có nhãn hoặc nhãn phụ tiếng Kazakh và tiếng Nga trước khi bán.
Thực tế bản tiếng Kazakh và tiếng Nga đặt cạnh nhau hoặc trên dưới, cùng cỡ chữ. Tên và địa chỉ nhà sản xuất của hàng nhập khẩu được giữ chữ Latin (4.8, khoản 3).
Ngày và dinh dưỡng
Điều 4.6 và 4.7: hạn dùng đến 72 giờ ghi giờ, ngày, tháng; đến 3 tháng ghi ngày, tháng, năm; dài hơn ghi tháng và năm. Hạn dùng đi sau «годен до», hoặc «годен до конца» kèm tháng, năm. Thực phẩm để được không giới hạn ghi «Срок годности не ограничен при соблюдении условий хранения».
Điều 4.9: năng lượng tính bằng kJ và kcal, đạm, béo, carbohydrat tính bằng gam, trên 100 g, 100 ml hoặc mỗi khẩu phần, ghi khi mỗi chỉ tiêu đạt từ 2 % nhu cầu tham chiếu của người lớn; vitamin và khoáng chất bổ sung luôn phải ghi. Cà phê, trà, gia vị, muối, giấm, nước đóng chai, kẹo cao su và nông sản tươi được miễn.
Bao bì: TR CU 005/2011
Điều 6: bao bì được ghi ký hiệu để nhận ra vật liệu và thu gom — mã số và/hoặc chữ viết tắt vật liệu theo Phụ lục 3 (vd 01 PET, 05 PP, 20 PAP, 81 C/PAP cho giấy ghép nhựa) và các ký hiệu Phụ lục 4: ly và nĩa cho bao bì tiếp xúc thực phẩm, vòng Möbius cho bao bì tái chế được. Ký hiệu bền, in trên bao bì hoặc, nếu không in được, ghi trong chứng từ kèm theo; thông tin bằng tiếng Nga, và tiếng quốc gia nếu luật yêu cầu.
Dấu EAC
Thực phẩm và bao bì đã qua đánh giá sự phù hợp của Liên minh (công bố hoặc chứng nhận) mang dấu lưu thông thống nhất EAC, theo Quyết định số 711 ngày 15/7/2011 của Uỷ ban Liên minh Hải quan. Dùng đúng tỉ lệ chính thức: ba chữ trên lưới vuông, đen trên nền sáng hoặc sáng trên nền tối, cao ít nhất 5 mm.
Dàn trang trong Drint
- Drint chưa có bộ nhãn Kazakhstan và không kiểm các quy định này. Đặt nhãn ở mặt sau bằng Chèn → Nhãn sản phẩm hoặc khối chữ.
- Dán nguyên chữ tiếng Kazakh và tiếng Nga khách gửi — Drint không dịch.
- Chèn → Bảng dinh dưỡng dựng bảng trên 100 g; sửa thành năng lượng (kJ / kcal), đạm, béo và carbohydrat.
- Chừa khung cho file dấu EAC chính thức, vẽ mã vật liệu và vòng Möbius theo nhà cung cấp bao bì của khách.
- Kiểm tra trong Xuất file vẫn bắt chữ sát đường cắt, chữ quá nhỏ, ảnh độ phân giải thấp và lỗi mực.
Câu hỏi
Nhãn có bắt buộc tiếng Kazakh không?
Có. TR CU 022/2011 yêu cầu tiếng Nga, Luật Ngôn ngữ Kazakhstan thêm tiếng quốc gia: thực phẩm bán ở Kazakhstan ghi nhãn tiếng Kazakh và tiếng Nga, hàng nhập dùng nhãn phụ nếu cần.
Chữ nhỏ nhất được bao nhiêu?
Từ 2019 (Quyết định số 75 năm 2018 của Hội đồng EEC): tên, lượng và số của ngày cao ít nhất 2 mm, các thông tin bắt buộc khác ít nhất 0,8 mm, đo trên chữ thường.
Khi nào được in dấu EAC?
Chỉ khi sản phẩm đã có công bố hợp quy hoặc chứng nhận theo quy chuẩn kỹ thuật của Liên minh. Dùng file dấu chính thức, không vẽ lại.
Có cần mã DataMatrix không?
Một số nhóm hàng phải có mã DataMatrix của hệ thống ghi nhãn và truy xuất quốc gia Kazakhstan. Mã này không thuộc TR CU 022/2011; hỏi khách nhóm hàng của họ có trong danh mục không và chừa chỗ.
Bản tóm tắt để thiết kế bao bì, không phải tư vấn pháp lý. Trước khi in, đối chiếu văn bản hợp nhất hiện hành của TR CU 022/2011 và TR CU 005/2011 trên cổng EEC, công bố hoặc chứng nhận của sản phẩm, và file dấu EAC chính thức với khách hàng hoặc tổ chức chứng nhận.