Nhãn xuất khẩu › Armenia
Quy định nhãn bao bì ở Armenia
Armenia là thành viên Liên minh Kinh tế Á-Âu từ 02/01/2015, nên thực phẩm bao gói bán ở đây theo quy chuẩn kỹ thuật TR CU 022/2011 «Sản phẩm thực phẩm về phần ghi nhãn», hiệu lực từ 01/07/2013, sửa năm 2017, 2018 và 2024; Cơ quan Thanh tra An toàn Thực phẩm Armenia liệt kê quy chuẩn này trong các văn bản áp dụng. Chính bao bì — hộp, chai, màng, nắp — theo TR CU 005/2011 «Về an toàn bao bì». Luật Armenia thêm ngôn ngữ nhà nước: thông tin về hàng hoá ghi bằng tiếng Armenia.
Rà lần cuối: 27/10/2026
Mục bắt buộc
| Trên nhãn | Nghĩa là |
|---|---|
| Անվանումը · Наименование | Tên thực phẩm — đúng bản chất của nó; tên thương mại hay nhãn hiệu đứng cạnh, không thay được tên (TR CU 022/2011, 4.3) |
| Բաղադրությունը · Состав | Thành phần sau chữ «Состав» / «Բաղադրությունը», theo thứ tự khối lượng giảm dần lúc sản xuất; loại chiếm 2 % trở xuống xếp tuỳ ý (4.4) |
| Ալերգեններ · Аллергены | Lạc, ngũ cốc có gluten, sữa, trứng, cá, giáp xác, nhuyễn thể, đậu nành, các loại hạt, vừng, mù tạt, cần tây, đậu lupin, sulphite trên 10 mg/kg — luôn phải ghi, dù ít đến đâu (4.4, khoản 13–14) |
| Զուտ քաշը · Масса нетто | Lượng tịnh: khối lượng, thể tích hoặc số cái, theo đơn vị SI (4.5) |
| Արտադրման ամսաթիվը · Дата изготовления | Ngày sản xuất: giờ, ngày, tháng nếu hạn dùng đến 72 giờ; ngày, tháng, năm nếu đến 3 tháng; tháng và năm nếu dài hơn (4.6) |
| Պիտանի է մինչև · Годен до | Hạn dùng, ghi «годен до» với cùng mức chi tiết như ngày sản xuất, hoặc «годен до конца» kèm tháng và năm (4.7) |
| Պահպանման պայմանները · Условия хранения | Điều kiện bảo quản, kể cả sau khi mở nếu chất lượng phụ thuộc vào đó (4.1, mục 6) |
| Արտադրող · Изготовитель | Tên và địa chỉ nhà sản xuất; hàng nhập thêm nhà nhập khẩu, hoặc đại diện được uỷ quyền trong Liên minh (4.8) |
| Սննդային արժեքը · Пищевая ценность | Năng lượng kJ và kcal, đạm, béo và carbohydrat trên 100 g, 100 ml hoặc mỗi khẩu phần; vitamin, khoáng chất bổ sung; miễn cho cà phê, trà, gia vị, muối, nước… (4.9) |
| ԳՁՕ · ГМО | Thành phần biến đổi gen trên 0,9 %: một trong các câu quy định, và chữ «ГМО» cạnh dấu EAC (4.11) |
| EAC | Dấu lưu thông thống nhất trên thị trường Liên minh, sau khi thực phẩm qua đánh giá sự phù hợp (4.1, mục 11) |
| ♲ 05 PP · Նյութի կոդ | Trên chính bao bì: mã số và chữ viết tắt vật liệu (vd 05 PP, 81 C/PAP), vòng Möbius, và dấu ly-nĩa khi dùng cho thực phẩm (TR CU 005/2011, Điều 6) |
Thực phẩm: TR CU 022/2011
Điều 4.1 liệt kê những gì mọi thực phẩm bao gói phải ghi: tên; thành phần; lượng; ngày sản xuất; hạn dùng; điều kiện bảo quản; tên và địa chỉ nhà sản xuất (và nhà nhập khẩu hoặc đại diện uỷ quyền); khuyến nghị hoặc hạn chế sử dụng; giá trị dinh dưỡng; có thành phần GMO hay không; và dấu lưu thông thống nhất trên thị trường Liên minh (EAC).
Thành phần đứng sau chữ «Состав» (tiếng Armenia «Բաղադրությունը»), xếp theo khối lượng giảm dần. 15 nhóm chất gây dị ứng luôn phải ghi dù dùng ít. Sản phẩm có aspartame ghi «Содержит источник фенилаланина»; rượu đường và một số phẩm màu azo có cảnh báo riêng.
Từ Quyết định 75/2018 của Hội đồng EEC, tên, lượng và các con số của ngày sản xuất, hạn dùng cao ít nhất 2 mm (đo trên chữ thường); thành phần, bảo quản, nhà sản xuất và các chữ dẫn ngày ít nhất 0,8 mm. Chữ tương phản với nền và đọc được suốt hạn dùng (4.12).
Ảnh món ăn đã chế biến phải ghi là gợi ý cách dùng, và không ảnh nào cho thấy thực phẩm không có trong gói.
Tiếng Armenia, và tiếng Nga
TR CU 022/2011 (4.1, khoản 2) yêu cầu tiếng Nga, và ngôn ngữ nhà nước của nước thành viên khi luật nước đó đòi. Luật «Về ngôn ngữ» của Armenia (số ՀՕ-52 ngày 17/04/1993) quy định tiếng Armenia là ngôn ngữ nhà nước; Điều 4 buộc biển hiệu, mẫu biểu và mọi phương tiện quảng cáo làm bằng tiếng Armenia, kèm tiếng khác khi cần. Luật «Bảo vệ quyền người tiêu dùng» (số ZR-197), Điều 9 được sửa bởi Luật ZR-11, buộc nhà sản xuất hoặc người bán cung cấp thông tin về hàng hoá bằng tiếng Armenia.
Thực tế thực phẩm bán ở Armenia in tiếng Armenia, thường cạnh tiếng Nga, hay thêm tiếng Anh cho bao bì xuất khẩu; hàng nhập dán nhãn phụ tiếng Armenia trước khi bán. Tên và địa chỉ nhà sản xuất của hàng nhập có thể giữ chữ Latin (4.8, khoản 3).
Chữ Armenia cần font có chữ này: GHEA Grapalat (font chuẩn của nhà nước), Noto Sans và Noto Serif Armenian, Arian AMU. Font chỉ có chữ Latin sẽ in ra ô vuông.
Ngày và dinh dưỡng
Điều 4.6 và 4.7: hạn dùng đến 72 giờ ghi giờ, ngày, tháng; đến 3 tháng ghi ngày, tháng, năm; dài hơn ghi tháng và năm. Hạn dùng đứng sau «годен до» (tiếng Armenia «պիտանի է մինչև»), hoặc «годен до конца» kèm tháng và năm.
Điều 4.9: năng lượng theo kJ và kcal, đạm, béo, carbohydrat theo gam, trên 100 g, 100 ml hoặc mỗi khẩu phần, ghi khi mỗi chất đạt ít nhất 2 % nhu cầu tham chiếu của người lớn; vitamin và khoáng chất bổ sung luôn phải ghi. Cà phê, trà, gia vị, muối, giấm, nước đóng chai, kẹo cao su và nông sản tươi được miễn.
Bao bì: TR CU 005/2011
Điều 6: bao bì được ghi ký hiệu để nhận biết và thu gom vật liệu — mã số và / hoặc chữ viết tắt của vật liệu theo Phụ lục 3 (ví dụ 01 PET, 05 PP, 20 PAP, 81 C/PAP cho màng ghép giấy–nhựa) và ký hiệu Phụ lục 4: ly và nĩa cho bao bì đựng thực phẩm, vòng Möbius cho bao bì tái chế được. Ký hiệu bền, in trên bao bì hoặc, nếu không in được, ghi trong giấy tờ đi kèm.
Dấu EAC
Thực phẩm và bao bì đã qua đánh giá sự phù hợp của Liên minh (công bố hoặc chứng nhận) mang dấu lưu thông thống nhất EAC, theo Quyết định 711 ngày 15/07/2011 của Uỷ ban Liên minh Hải quan. Dùng đúng tỉ lệ chính thức: ba chữ trên lưới vuông, đen trên nền sáng hoặc sáng trên nền tối, cao ít nhất 5 mm.
Dàn trong Drint
- Drint chưa có bộ nhãn Armenia và không kiểm các quy định này. Dàn nhãn ở mặt sau bằng Chèn → Nhãn hàng hoá hoặc khối chữ.
- Dán nguyên văn chữ tiếng Armenia và tiếng Nga của khách — Drint không dịch.
- Chèn → Bảng dinh dưỡng dựng bảng trên 100 g; sửa thành năng lượng (kJ / kcal), đạm, béo và carbohydrat.
- Chừa khung cho file dấu EAC chính thức và vẽ mã vật liệu, vòng Möbius theo nhà cung cấp bao bì của khách.
- Kiểm tra trong Xuất file vẫn tìm chữ sát đường bế, chữ nhỏ, ảnh độ phân giải thấp và lỗi mực.
Câu hỏi
Nhãn có bắt buộc tiếng Armenia không?
Có. TR CU 022/2011 yêu cầu tiếng Nga và ngôn ngữ của nước thành viên khi luật nước đó đòi, và luật bảo vệ người tiêu dùng của Armenia buộc thông tin hàng hoá bằng tiếng Armenia. Phần lớn bao bì in tiếng Armenia cạnh tiếng Nga; hàng nhập dán nhãn phụ tiếng Armenia.
Chữ nhỏ nhất được bao nhiêu?
Từ 2019 (Quyết định 75/2018 của Hội đồng EEC): tên, lượng và số của ngày ít nhất 2 mm, các thông tin bắt buộc khác ít nhất 0,8 mm, đo trên chữ thường.
Khi nào được in dấu EAC?
Chỉ sau khi sản phẩm có công bố hợp quy hoặc chứng nhận theo quy chuẩn của Liên minh. Dùng file chính thức, không vẽ lại.
Có in nhãn rượu brandy, rượu vang theo trang này được không?
Không. Đồ uống có cồn theo quy định riêng (quy chuẩn rượu của Liên minh và luật Armenia, có tem thuế); trang này chỉ nói nhãn thực phẩm và bao bì.
Bản tóm tắt để thiết kế bao bì, không phải tư vấn pháp lý. Trước khi in, kiểm bản hợp nhất mới nhất của TR CU 022/2011 và TR CU 005/2011 trên cổng EEC, luật Armenia trên arlis.am, công bố hoặc chứng nhận của sản phẩm, và file dấu EAC chính thức với khách, Cơ quan Thanh tra An toàn Thực phẩm hoặc tổ chức chứng nhận.