Bỏ qua, đến nội dung

Nhãn xuất khẩu › Sri Lanka

Quy định nhãn bao bì tại Sri Lanka

Thực phẩm bao gói bán ở Sri Lanka ghi nhãn theo các quy định Bộ trưởng Y tế ban hành dưới Luật Thực phẩm số 26 năm 1980, do Đơn vị Quản lý Kiểm soát Thực phẩm (Food Control Administration Unit) giám sát. Từ 1/7/2026 áp dụng Quy định Ghi nhãn và Quảng cáo Thực phẩm 2026; quy định này thay bản 2005 và bản 2022 (chưa từng có hiệu lực đầy đủ), không áp dụng cho thực phẩm sản xuất trước ngày đó. Bên cạnh là các quy định mã màu: logo đỏ, hổ phách hoặc xanh cho đường, muối và chất béo ở mặt trước bao bì. Dưới đây là những gì phải có.

Rà lần cuối: 27/10/2026

Mục bắt buộc

Trên nhãnNghĩa là
පොදු නමTên chung in đậm bằng tiếng Sinhala, Tamil và Anh — cả ba ở mặt chính, hoặc hai ở mặt chính và thứ ba ở mặt bất kỳ; chữ cao ít nhất bằng 1/3 chữ nhãn hiệu, không dưới 3 mm (quy định 5(1)(a), 6(a))
ශුද්ධ බර / ශුද්ධ පරිමාවKhối lượng / thể tích tịnh bằng g, kg, ml hoặc l ở mặt chính, và khối lượng ráo nước với thực phẩm trong chất lỏng; in đậm, cao ít nhất 1,5 mm khi mặt chính đến 120 cm², 3 mm khi lớn hơn (quy định 5(1)(c), 6(d), Phụ lục III)
අමුද්‍රව්‍යMọi thành phần bằng tên chung, nhiều nhất trước; phụ gia ghi tên và số INS (quy định 5(2)(a)(i))
ඇලර්ජනNgũ cốc chứa gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc và đậu nành, sữa (cả lactose) và hạt cây luôn phải ghi, kể cả khi chỉ là chất hỗ trợ chế biến (quy định 5(2)(a)(i))
නිෂ්පාදනය කළේ / බෙදාහරින්නේTên và địa chỉ nhà sản xuất và nhà phân phối, nơi đóng gói nếu có, và nhà nhập khẩu với hàng nhập (quy định 5(2)(a)(ii))
කාණ්ඩ අංකයSố lô, mã số hoặc mã đọc được (quy định 5(2)(a)(iii))
නිෂ්පාදිත දිනයNgày sản xuất dạng ngày-tháng-năm hoặc năm-tháng-ngày, sau chữ “MFD” hoặc “Date of manufacture” kèm chữ viết tắt Sinhala và Tamil quy định nêu; in đậm, 1,5 / 3 mm; với chè, gia vị, dầu, muối, ngũ cốc, đậu thì ngày đóng gói được tính (quy định 5(2)(a)(iv), 5(5), 6(g))
කල් ඉකුත් වන දිනයHạn sử dụng bằng hai trong ba thứ tiếng Sinhala, Tamil, Anh, sau chữ “Exp”, “Use by”, “Use before” hoặc “Best Before”, kèm “ක. ඉ. ද.” tiếng Sinhala và chữ viết tắt Tamil; năm hai chữ số thì in DD/MM/YY (hoặc YY/MM/DD) cạnh đó; chỉ tháng và năm nghĩa là ngày cuối tháng (quy định 5(2)(c), 6(f))
සම්භවය වූ රටNước xuất xứ với thực phẩm nhập khẩu (quy định 5(2)(a)(vi))
ගබඩා කිරීමේ සහ භාවිතයේ උපදෙස්Hướng dẫn bảo quản và sử dụng, nếu có, bằng ít nhất hai trong ba thứ tiếng (quy định 5(2)(d))
අවවාදCảnh báo cho người tiêu dùng theo bất kỳ quy định nào, bằng cả ba thứ tiếng, chữ ít nhất 1,5 mm (quy định 5(2)(b))
පෝෂණ තොරතුරුBảng dinh dưỡng, chữ ít nhất 1 mm: bắt buộc ngay với thực phẩm có công bố, thực phẩm cho trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai, thực phẩm ăn kiêng; với gần như mọi thực phẩm khác sau một năm kể từ ngày đăng công báo (Phụ lục II)
සීනි / ලුණු / මේදයThực phẩm rắn và bán rắn: mỗi chất một logo đỏ, hổ phách hoặc xanh, tính trên 100 g — đường trên 22 g đỏ, 5–22 g hổ phách, dưới 5 g xanh; muối trên 1,25 g, 0,25–1,25 g, dưới 0,25 g; chất béo trên 17,5 g, 3–17,5 g, dưới 3 g (Quy định Mã màu 2019)

Mặt chính

Tên chung của thực phẩm, in đậm, bằng cả ba thứ tiếng — Sinhala, Tamil và Anh — hoặc hai thứ tiếng ở mặt chính và thứ ba ở mặt bất kỳ. Chữ cao ít nhất bằng 1/3 chữ của tên thương mại hay nhãn hiệu (lấy cái lớn hơn), không dưới 3 mm; tên nhiều chữ dùng cùng kiểu và cỡ. Tên thương mại, nhãn hiệu được dùng bất kỳ thứ tiếng nào nhưng không được gây hiểu lầm.

Khối lượng / thể tích tịnh theo đơn vị SI — g hoặc kg với chất rắn, ml hoặc l với chất lỏng, và khối lượng ráo nước với thực phẩm đóng trong chất lỏng. Khối lượng tịnh, ngày sản xuất và hạn sử dụng in đậm, cao ít nhất 1,5 mm khi mặt chính đến 120 cm² và 3 mm khi lớn hơn (Phụ lục III).

Mặt bất kỳ

Bằng một hay nhiều trong ba thứ tiếng: mọi thành phần bằng tên chung, nhiều nhất trước, phụ gia ghi tên và số INS — ngũ cốc chứa gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc và đậu nành, sữa và hạt cây luôn phải ghi kể cả khi chỉ là chất hỗ trợ chế biến; tên và địa chỉ nhà sản xuất và nhà phân phối, nơi đóng gói nếu có, và nhà nhập khẩu với hàng nhập; số lô hoặc mã; ngày sản xuất; nước xuất xứ với hàng nhập; bảng dinh dưỡng chữ ít nhất 1 mm. Mọi nội dung khác cao ít nhất 1,5 mm.

Hạn sử dụng bằng hai trong ba thứ tiếng; hướng dẫn bảo quản và sử dụng ít nhất hai thứ tiếng; cảnh báo theo quy định bằng cả ba thứ tiếng, ít nhất 1,5 mm. Chai được dập ngày và số lô trên cổ chai (ít nhất 1,5 mm); lon ghi trên nắp.

Cách ghi ngày

Hạn sử dụng ghi ngày-tháng-năm, năm-tháng-ngày, tháng-năm hoặc năm-tháng. Năm hai chữ số thì in “DD/MM/YY” (hoặc “YY/MM/DD”, “MM/YY”) phía trên hay cạnh số; chỉ tháng và năm nghĩa là ngày cuối tháng. Đứng sau chữ “Exp”, “Use by”, “Use before” hoặc “Best Before” bằng tiếng Anh, kèm “ක. ඉ. ද.” tiếng Sinhala và chữ viết tắt Tamil mà quy định 6(f)(vi) nêu. Ngày sản xuất đứng sau “MFD” hoặc “Date of manufacture” theo cách tương tự (6(g)). Với chè, gia vị, dầu ăn, muối, ngũ cốc, đậu và hạt có dầu thì ngày đóng gói được tính là ngày sản xuất. Không ai được xoá, sửa ngày của nhà sản xuất.

Mã màu đường, muối, chất béo

Quy định Mã màu cho Đường, Muối và Chất béo 2019 áp dụng cho thực phẩm rắn và bán rắn. Trên 100 g: đường trên 22 g đỏ, 5–22 g hổ phách, dưới 5 g xanh; muối trên 1,25 g đỏ, 0,25–1,25 g hổ phách, dưới 0,25 g xanh; chất béo trên 17,5 g đỏ, 3–17,5 g hổ phách, dưới 3 g xanh. Mỗi logo cao ít nhất 2 cm, rộng 1 cm, chữ “Sugar”, “Salt”, “Fat” bằng tiếng Sinhala, Tamil và Anh, trắng đậm ít nhất 2 mm, con số trong ô trắng, đen đậm ít nhất 1,5 mm. Các logo đặt sát nhau ở mặt chính — nếu chiếm quá 25% mặt chính thì đặt trên bao bì lớn (dispenser pack). Màu: đỏ R230, hổ phách R255 G195 B9, xanh G195 (RGB) hoặc tương đương.

Không áp dụng cho nông sản sơ chế, gia vị và bột cà ri bán riêng, thực phẩm ăn kiêng, hàng cân trước mặt khách, thùng sỉ có gói lẻ đúng quy định, sữa công thức trẻ em hay hàng chỉ để xuất khẩu. Đồ uống theo mã màu đường cho chất lỏng: quy định 2016 đặt trên 11 g/100 ml đỏ (nhiều đường), 2–11 g hổ phách, dưới 2 g xanh, trong vòng tròn đường kính ít nhất 1 cm; quy định thay thế năm 2022 (công báo 2319/42), đã lùi ngày nhiều lần, thay đổi các ngưỡng — lấy số hiện hành từ công báo.

Hàng nhập khẩu

Bao bì ghi nhãn bằng một trong ba thứ tiếng phải có nhãn phụ bằng hai thứ tiếng còn lại, in đậm, in hoặc dán chắc, không che ngày của nhà sản xuất hay nội dung khác; tên chung trên nhãn phụ cao ít nhất bằng nửa tên ở mặt chính và không dưới 3 mm. Khi ngày của nhà sản xuất chỉ ghi dạng mã, nhà nhập khẩu phải ghi thêm. Gói từ 25 g hoặc 30 ml trở xuống không cần nhãn đầy đủ nếu hộp lớn bày bán đã có.

Dàn nhãn trong Drint

  1. Drint chưa có bộ nhãn Sri Lanka và không kiểm các quy định này. Đặt nhãn ở mặt sau bằng Chèn → Nhãn sản phẩm hoặc khối chữ.
  2. Dán nguyên văn chữ Sinhala, Tamil và Anh của khách — Drint không dịch. Chữ ghép Sinhala và chữ Tamil hiển thị đúng và được chuyển thành nét khi xuất.
  3. Vẽ logo đường, muối, chất béo bằng hình và chữ theo cỡ tối thiểu của công báo, đúng màu nêu trên, ở mặt chính.
  4. Chèn → Bảng dinh dưỡng tạo bảng trên 100 g để sửa khi khách có số liệu phòng thí nghiệm.
  5. Kiểm tra trong Xuất file vẫn tìm chữ sát đường bế, ảnh độ phân giải thấp và lỗi mực.

Nguồn

Food (Labelling and Advertising) Regulations 2026, Gazette Extraordinary No. 2494/47 of 26 June 2026: the gazette (English), Ministry of Health. Food (Colour Coding for Sugar, Salt and Fat) Regulations 2019, Gazette Extraordinary No. 2119/3 of 17 April 2019: FAOLEX srl195988. Food (Colour Coding for Sugar levels) Regulations 2016, Gazette Extraordinary No. 1965/18 of 3 May 2016: Ministry of Health. Every gazette: documents.gov.lk.

Dàn nhãn trong Drint

Câu hỏi

Nhãn có bắt buộc cả tiếng Sinhala, Tamil và Anh?

Tên chung thì có: cả ba thứ tiếng, hoặc hai ở mặt chính và thứ ba ở mặt khác. Hạn sử dụng cần hai thứ tiếng, hướng dẫn bảo quản và sử dụng ít nhất hai, cảnh báo cả ba; thành phần và nội dung khác dùng một hay nhiều thứ tiếng.

Chữ phải cao bao nhiêu?

Tên chung ít nhất 1/3 tên nhãn hiệu, không dưới 3 mm; khối lượng tịnh và các ngày in đậm, 1,5 mm khi mặt chính đến 120 cm², 3 mm khi lớn hơn; bảng dinh dưỡng ít nhất 1 mm; mọi thứ khác ít nhất 1,5 mm.

Khi nào phải có logo đường, muối, chất béo?

Với thực phẩm rắn và bán rắn theo ngưỡng trong bảng 2019 — thực tế gần như mọi gói bánh, snack, nước chấm, kẹo, vì mức xanh cũng có logo. Đồ uống theo mã màu riêng cho chất lỏng.

Bảng dinh dưỡng có bắt buộc?

Bắt buộc ngay với thực phẩm có công bố dinh dưỡng hay sức khoẻ, thực phẩm cho trẻ nhỏ và phụ nữ mang thai, thực phẩm ăn kiêng; với gần như mọi thực phẩm bao gói khác sau một năm kể từ ngày đăng công báo, trừ nông sản một thành phần, nước uống, gia vị, muối…

Bản tóm tắt để thiết kế bao bì, không phải tư vấn pháp lý. Trước khi in, đối chiếu công báo đang có hiệu lực, giấy đăng ký của khách và mọi sửa đổi sau đó với khách hoặc Đơn vị Quản lý Kiểm soát Thực phẩm.