Bỏ qua, đến nội dung

Nhãn xuất khẩu › Azerbaijan

Quy định nhãn thực phẩm tại Azerbaijan

Thực phẩm bao gói bán ở Azerbaijan ghi nhãn theo Điều 17 Luật số 523-VIQ “Về an toàn thực phẩm” (5/5/2022), hiệu lực từ 1/1/2023, thay Luật thực phẩm năm 1999. Cơ quan An toàn Thực phẩm Azerbaijan (AQTA) thực thi luật và ban hành các văn bản kỹ thuật đi kèm. Dưới đây là những gì còn hiệu lực tháng 10/2026 và cách bao bì Azerbaijan dàn nhãn.

Rà lần cuối: 27/10/2026

Mục bắt buộc

Trên nhãnNghĩa là
Məhsulun adıTên thực phẩm — nói rõ là gì, không chỉ nhãn hiệu
TərkibiThành phần, kể cả phụ gia thực phẩm
AllergenlərChất gây dị ứng trong sản phẩm — từ 1/1/2027 là 14 nhóm trong danh mục của AQTA (ngũ cốc có gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc, đậu nành, sữa, các loại hạt, cần tây, mù tạt, vừng, sulphite trên 10 mg/kg, đậu lupin, nhuyễn thể)
Qida və enerji dəyəriGiá trị dinh dưỡng và năng lượng — thường trên 100 g / 100 ml: đạm, béo, carbohydrat và kcal / kJ
Xalis çəki / HəcmKhối lượng tịnh tính bằng gam, kilôgam, hoặc thể tích với chất lỏng
Keyfiyyət göstəriciləriChỉ tiêu chất lượng — hạng, loại nếu sản phẩm có, và tiêu chuẩn sản xuất
İstehsal tarixi · Yararlılıq müddətiNgày sản xuất và hạn sử dụng
Saxlanma şəraitiĐiều kiện bảo quản
Mənşə ölkəsiXuất xứ sản phẩm
İstehsalçıTên và địa chỉ nhà sản xuất; hàng nhập khẩu ghi thêm nhà nhập khẩu
İstehsal üsulu · İstifadə qaydasıCách sản xuất khi điều đó quan trọng với người mua, và cách dùng
Ştrix-kodMã vạch EAN-13 cho bán lẻ; mã GS1 Azerbaijan bắt đầu bằng 476

Nhãn phải ghi gì (Luật 523-VIQ, Điều 17)

Điều 17.2.1: người tiêu dùng được cung cấp thông tin chi tiết về tên, giá trị dinh dưỡng và năng lượng, thành phần, số lượng, chỉ tiêu chất lượng, ngày sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản, chất gây dị ứng có trong sản phẩm, xuất xứ, tên và địa chỉ nhà sản xuất, cách sản xuất và cách dùng.

Nhãn phải chính xác, rõ ràng, dễ hiểu (17.2.2); không gán công dụng hay tính chất mà thực phẩm không có (17.2.3); không quảng cáo tính chất chung của mọi sản phẩm cùng loại như tính chất đặc biệt (17.2.4); không nói thực phẩm phòng hay chữa bệnh (17.2.5). AQTA hiểu điều này là bỏ các tên như “müalicəvi” (chữa bệnh), “pəhriz” (ăn kiêng) trên thực phẩm. Nông sản đã xử lý bằng chế phẩm hoá học, sinh học ghi cảnh báo trên bao bì (17.2.6), thành phần biến đổi gen ghi trên nhãn (17.3).

Yêu cầu chi tiết về bao gói và ghi nhãn do các văn bản quy phạm kỹ thuật về an toàn thực phẩm quy định (17.5); AQTA xây dựng chúng theo Codex Alimentarius và quy định EU. Đối chiếu văn bản hiện hành với khách.

Ngôn ngữ: tiếng Azerbaijan

Nhãn ghi bằng tiếng Azerbaijan chữ Latin. Luật Ngôn ngữ nhà nước (30/9/2002, Điều 7) buộc nhãn và chữ trên hàng sản xuất tại Azerbaijan phải bằng tiếng Azerbaijan, kể cả hàng xuất khẩu; nhãn, tên và hướng dẫn của hàng nhập khẩu bằng tiếng nước ngoài phải kèm bản dịch tiếng Azerbaijan. Điều 17.4 luật an toàn thực phẩm nhắc lại với thực phẩm nhập: tên, thành phần, hạn dùng và cách dùng được dịch sang tiếng Azerbaijan.

Nhiều bao bì in tiếng Nga, Anh hoặc Thổ bên cạnh tiếng Azerbaijan. Đặt tiếng Azerbaijan trước, cỡ chữ không nhỏ hơn; nhà nhập khẩu có thể dán nhãn phụ tiếng Azerbaijan lên mặt sau bao bì nước ngoài.

Chất gây dị ứng từ 2027

Quyết định của AQTA ngày 23/4/2026, hiệu lực từ 1/1/2027, liệt kê 14 nhóm chất gây dị ứng phải khai báo khi có, theo EU và Codex: ngũ cốc chứa gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc, đậu nành, sữa (kể cả lactose), các loại hạt, cần tây, mù tạt, vừng, SO2 và sulphite trên 10 mg/kg hoặc 10 mg/l, đậu lupin và nhuyễn thể. Nêu chúng trong thành phần và in đậm như bao bì EU.

Bao bì Azerbaijan dàn nhãn thế nào

Thành phần sau chữ “Tərkibi:” theo khối lượng giảm dần, phụ gia ghi tên hoặc số E. Dinh dưỡng trên 100 g hoặc 100 ml gồm đạm, béo, carbohydrat (g) và năng lượng kcal / kJ (“Qida dəyəri”, “Enerji dəyəri”). Ngày ghi rõ: “İstehsal tarixi” và “Yararlılıq müddəti” hoặc “… tarixinədək istifadə edin”. Thông lệ: hạn dùng dưới ba tháng ghi ngày, tháng, năm; dài hơn ghi tháng và năm.

Tiếp theo là điều kiện bảo quản (“Saxlanma şəraiti”), khối lượng tịnh, nước xuất xứ, địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất, hàng nhập ghi nhà nhập khẩu tại Azerbaijan, và mã vạch EAN-13 (đầu mã GS1 Azerbaijan là 476).

Dàn nhãn trong Drint

  1. Drint chưa có bộ nhãn Azerbaijan và không kiểm các quy định này. Đặt nhãn ở mặt sau bằng khối chữ: tiếng Azerbaijan trước, tiếng khác bên cạnh hoặc bên dưới.
  2. Dán nguyên văn chữ tiếng Azerbaijan của khách — Drint không dịch — và kiểm các chữ ə, ğ, ı, İ, ş, ç, ö, ü không bị mất khi chép từ Word hay WhatsApp.
  3. Dùng Chèn cho mã vạch EAN-13, và không để lời quảng cáo chữa bệnh hay ăn kiêng trên bao bì.
  4. Kiểm tra trong Xuất file liệt kê chữ quá nhỏ hoặc quá sát đường cắt.

Dàn nhãn trong Drint

Câu hỏi

Nhãn có bắt buộc tiếng Azerbaijan không?

Có. Luật Ngôn ngữ nhà nước buộc tiếng Azerbaijan trên hàng sản xuất trong nước, và thực phẩm nhập khẩu phải có bản dịch tiếng Azerbaijan cho tên, thành phần, hạn dùng và cách dùng (Luật 523-VIQ, Điều 17.4). Được in tiếng khác bên cạnh.

Thực phẩm có được nói tốt cho sức khoẻ không?

Không được nói phòng hay chữa bệnh: Điều 17.2.5 cấm, và AQTA không còn chấp nhận các tên như “müalicəvi”, “pəhriz” trên thực phẩm.

Có cỡ chữ tối thiểu không?

Luật không quy định cỡ chữ; nhãn phải rõ và dễ hiểu. Kiểm văn bản kỹ thuật đang hiệu lực, giữ khối lượng tịnh và ngày tháng dễ đọc.

Có bắt buộc dấu halal không?

Không. Chứng nhận halal là tự nguyện; chỉ in dấu halal khi khách có chứng nhận và file logo chính thức của tổ chức chứng nhận.

Bản tóm tắt để thiết kế bao bì, không phải tư vấn pháp lý. Trước khi in, đối chiếu văn bản hiện hành trên e-qanun.az và quyết định của AQTA trên afsa.gov.az với khách hàng hoặc đơn vị tư vấn thực phẩm.