Bỏ qua, đến nội dung

Nhãn xuất khẩu › Bhutan

Quy định nhãn bao bì tại Bhutan

Thực phẩm ở Bhutan được quản lý theo Luật Thực phẩm Bhutan 2005 và Food Rules and Regulations of Bhutan (ban hành 2007, sửa 2017), do Cơ quan Quản lý Nông nghiệp và Thực phẩm Bhutan (BAFRA), nay là Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Bhutan (BFDA), thực thi. Mọi thực phẩm bao gói sẵn đều phải có nhãn, và nhãn đúng khi theo các tiêu chuẩn ghi nhãn của Codex Alimentarius và/hoặc yêu cầu quốc gia, không gây hiểu lầm. Yêu cầu quốc gia là Tiêu chuẩn bắt buộc BMS-12:2017 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, dựa trên Tiêu chuẩn chung của Codex (CXS 1-1985), áp dụng cùng các sửa đổi cho mọi thực phẩm bao gói sẵn.

Rà lần cuối: 27/10/2026

Mục bắt buộc

Trên nhãnNghĩa là
Name of the food · ཟ་ཆས་ཀྱི་མིངTên thực phẩm, nói đúng bản chất — cụ thể, không chung chung; tên thương hiệu hay tên đặt riêng đứng cạnh, không thay được tên (BMS-12:2017, theo Codex CXS 1-1985)
Ingredients · ནང་རྫསMọi thành phần, theo khối lượng giảm dần lúc sản xuất, phụ gia ghi nhóm và tên hoặc mã số (danh mục tối thiểu của BAFRA; Codex 4.2)
AllergensThực phẩm gây dị ứng đã biết — ngũ cốc có gluten, giáp xác, trứng, cá, lạc, đậu nành, sữa, các loại hạt cây, sulphite từ 10 mg/kg — luôn ghi trong thành phần (Codex 4.2.1.4)
Net weight · Net content · ལྗིད་ཚད་ངོ་མLượng tịnh theo đơn vị mét: khối lượng cho chất rắn, thể tích cho chất lỏng; khối lượng ráo nước cho thực phẩm ngâm trong chất lỏng (Codex 4.3)
Manufactured by · བཟོ་མིTên và địa chỉ nhà sản xuất, đóng gói, phân phối hoặc nhập khẩu (danh mục tối thiểu của BAFRA; CPRR 2015, mục 22)
Country of origin · ཐོན་སའི་རྒྱལ་ཁབNước sản xuất thực phẩm — Product of Bhutan cho hàng trong nước (danh mục tối thiểu của BAFRA; CPRR 2015, mục 22)
Batch No. · LotMã lô để truy được mẻ hàng; tiêu chí cấp phép của BFDA yêu cầu mỗi thành phẩm có số lô riêng
Mfg. date · Best before / Use byGhi ngày: ngày sản xuất và hạn dùng hoặc «dùng tốt nhất trước», ngày–tháng–năm theo thứ tự rõ ràng; rau quả tươi được miễn (BMS-12:2017; CPRR 2015, mục 22)
Storage · Instructions for useĐiều kiện bảo quản nếu hạn dùng phụ thuộc vào đó, và hướng dẫn sử dụng nếu thiếu thì không dùng đúng được (Codex 4.7, 4.8)
Genetically modifiedThực phẩm, thành phần, phụ gia từ biến đổi gen phải ghi rõ: “product of gene technology”, “genetically modified” hoặc “containing a genetically modified food or ingredient” (Food Rules and Regulations, bản 2007, mục 11)
OrganicChữ “organic” chỉ khi ít nhất 95 % thành phần theo khối lượng là hữu cơ; 70–95 % được ghi “made with organic ingredients” kèm tỉ lệ; nước và muối không tính (BAFRA)
BFDA - GHP/GMP · Lic No: FSL-XX/YY/ZZZZDấu Giấy phép An toàn Thực phẩm của cơ sở đã được cấp phép, ở mặt chính: hình chữ nhật xanh lá nhạt chia đôi bằng vạch trắng, “BFDA - GHP/GMP” ở trên, số giấy phép ở dưới (BFDA-IS-PR-26(FD), bản sửa 04, 2024)

Thực phẩm: Food Rules và BMS-12:2017

Mục 10 Food Rules and Regulations (bản 2007): mọi thực phẩm bao gói sẵn phải có nhãn, và được coi là ghi nhãn đúng nếu theo tiêu chuẩn Codex và/hoặc yêu cầu quốc gia và không gây hiểu lầm cho người mua, người dùng. Mục 12 cấm trình bày thực phẩm sai, gây hiểu lầm hay lừa dối — kể cả bằng hình ảnh.

BAFRA liệt kê nội dung tối thiểu của BMS-12:2017: tên thực phẩm; thành phần; lượng tịnh; tên và địa chỉ nhà sản xuất; nước xuất xứ; mã lô; ghi ngày. Nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối hay bán lẻ phải bảo đảm thực phẩm mình đưa ra thị trường được ghi nhãn như vậy.

Các bản tóm tắt tiêu chuẩn cho biết rau quả tươi được miễn ghi ngày, đơn vị rất nhỏ (diện tích dưới 10 cm²) có thể được miễn thành phần và thông tin dinh dưỡng, thực phẩm chiếu xạ phải ghi rõ cạnh tên.

Consumer Protection Rules and Regulations 2015 (mục 19 và 22) cũng đòi hàng bày bán có: tên thương mại hoặc nhãn hiệu, thương hiệu, tên doanh nghiệp, địa chỉ nhà sản xuất, thành phần, khối lượng tịnh, nước sản xuất, ngày sản xuất và hạn dùng.

Tiếng Dzongkha hoặc tiếng Anh

Thông tin sản phẩm trên thực phẩm bao gói sẵn in bằng tiếng Dzongkha hoặc tiếng Anh, trên nhãn dán chắc vào bao bì hoặc in thẳng lên bao bì. Nếu nhãn gốc bằng tiếng khác, nhà nhập khẩu hoặc phân phối phải bổ sung thông tin bằng tiếng Anh hoặc Dzongkha — thường là nhãn phụ — trước khi bán; BFDA đã ra thông báo nhắc các nhà nhập khẩu.

Phần lớn bao bì trên kệ Bhutan dùng tiếng Anh; hàng nội địa hay thêm tên tiếng Dzongkha. Tiếng Dzongkha viết bằng chữ Tạng: chữ chồng và dấu nguyên âm trên, dưới dòng cần font chữ Tạng (Jomolhari, DDC Uchen, Noto Serif Tibetan) và khoảng cách dòng lớn hơn chữ Latin. Nhãn hiệu đã đăng ký giữ nguyên.

Biến đổi gen, hữu cơ và các công bố khác

Mục 11: thực phẩm, thành phần, phụ gia có được từ biến đổi gen phải ghi trên nhãn là “product of gene technology”, “genetically modified” hoặc “containing a genetically modified food or ingredient”; đồng thời áp dụng Biosafety Rules and Regulations.

Quy định của BAFRA về thực phẩm hữu cơ: chỉ được dùng chữ “organic” khi ít nhất 95 % thành phần theo khối lượng là hữu cơ; từ 70 % đến 95 % chỉ được ghi “made with organic ingredients” kèm tỉ lệ; dưới 70 % chỉ được nêu thành phần hữu cơ trong danh sách thành phần. Nước và muối thêm vào không tính, sản phẩm thu hái tự nhiên ghi “products of wild production”.

Dấu Giấy phép An toàn Thực phẩm (FSL)

Cơ sở thực phẩm được BFDA cấp phép theo tiêu chí GHP/GMP (Luật Thực phẩm mục 54; Food Rules mục 28) in dấu FSL trên nhãn từng sản phẩm, ở mặt chính. Hướng dẫn BFDA-IS-PR-26(FD), bản sửa 04 ngày 4/12/2024, quy định mẫu: hình chữ nhật chia đôi bằng vạch ngang trắng, trên là “BFDA - GHP/GMP” chữ hoa đậm trắng Times New Roman, dưới là “Lic No: FSL-XX/YY/ZZZZ” chữ nghiêng đậm trắng, nền xanh lá nhạt (#9bbb59), viền xanh lá (#71893F). Được phóng to thu nhỏ nhưng giữ tỉ lệ; bao bì dưới 10 cm² được in dấu lên bao ngoài.

Dấu này không phải dấu chứng nhận sản phẩm: nó cho biết cơ sở có giấy phép còn hiệu lực. Không được dùng số giấy chấp thuận an toàn thực phẩm có điều kiện hay số giấy phép người chế biến thực phẩm thay cho nó, và dùng sai dấu là tội hình sự. Bản gốc lấy ở trụ sở BFDA.

Dàn trang trong Drint

  1. Drint chưa có bộ nhãn Bhutan và không kiểm các quy định này. Đặt nhãn ở mặt sau bằng Chèn → Nhãn sản phẩm hoặc khối chữ.
  2. Dán nguyên chữ tiếng Anh và tiếng Dzongkha khách gửi — Drint không dịch. Với tiếng Dzongkha, chọn font chữ Tạng và kiểm không có chữ chồng nào bị cắt.
  3. Chèn → Bảng dinh dưỡng dựng bảng trên 100 g nếu khách công bố dinh dưỡng.
  4. Chừa khung ở mặt chính cho dấu FSL của khách với đúng số giấy phép của họ, và chỗ cho số lô, ngày do dây chuyền đóng gói in.
  5. Kiểm tra trong Xuất file vẫn bắt chữ sát đường cắt, chữ quá nhỏ, ảnh độ phân giải thấp và lỗi mực.

Dàn nhãn trong Drint

Câu hỏi

Nhãn có bắt buộc tiếng Dzongkha không?

Không: tiếng Dzongkha hoặc tiếng Anh. Phần lớn nhãn dùng tiếng Anh; nhiều thương hiệu Bhutan thêm tên tiếng Dzongkha. Nhãn bằng tiếng khác phải bổ sung tiếng Anh hoặc Dzongkha trước khi bán, thường bằng nhãn phụ.

Bao bì nào cũng được in dấu FSL của BFDA?

Chỉ sản phẩm làm tại cơ sở có Giấy phép An toàn Thực phẩm còn hiệu lực, với đúng số của cơ sở đó. Hỏi khách số giấy phép và file gốc của BFDA; không vẽ lại bằng màu khác.

Bảng dinh dưỡng có bắt buộc không?

Danh mục tối thiểu của BAFRA không có; BMS-12:2017 theo Codex, mà ghi dinh dưỡng thuộc hướng dẫn riêng CXG 2-1985. Ghi khi khách có công bố dinh dưỡng, sức khoẻ, hoặc xuất sang thị trường đòi hỏi.

Có cỡ chữ tối thiểu không?

Chúng tôi chưa đọc được con số nào trong BMS-12:2017. Codex yêu cầu thông tin bắt buộc rõ ràng, dễ thấy, dễ đọc; để tên và lượng tịnh lớn ở mặt chính, phần còn lại kiểm với khách.

Bản tóm tắt để thiết kế bao bì, không phải tư vấn pháp lý. Chưa mở được toàn văn BMS-12:2017 khi soạn trang này. Trước khi in, đối chiếu BMS-12:2017 và Food Rules and Regulations of Bhutan 2017 hiện hành với BFDA (bfda.gov.bt), Giấy phép An toàn Thực phẩm của khách và file dấu FSL của BFDA.